Ngữ pháp tiếng Anh

Thì hiện tại đơn (Present Simple) | Công thức, cách dùng, dấu hiệu (cập nhập 2022)

Với các thì trong tiếng Anh, thì hiện tại đơn có lẽ là phổ biến và hay gặp nhất trong giao tiếp, thi cử cần nắm vững để làm các bài tập về ngữ pháp tiếng Anh đạt điểm cao.

Công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn như thế nào? Hãy cùng Anh ngữ Popodookids tìm hiểu rõ hơn về nó nhé!

hien tai don

 

Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh là gì?

Thì hiện tại đơn là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.
  •  I am a teacher.
  • I always go to school early.

Cấu trúc thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Trong cấu trúc của các THÌ, chúng ta chỉ cần quan tâm đến chủ ngữ và động từ chính, còn các thành phần khác trong câu như trạng từ, tân ngữ, thì tùy từng câu mà có cấu trúc khác nhau. Hiện tại đơn là một trong những thì cơ bản nhất trong tiếng Anh. Công thức hiện tại đơn sẽ chia làm 2 dạng dành cho động từ To be và động từ thường.

#1. Cấu trúc thì hiện tại đơn với To be

Trong tiếng Anh, động từ “To be” có nghĩa là “thì, là, ở”. Tùy thuộc vào loại thì và đại từ trong câu mà động từ “To be” sẽ có thể được chia thành “is, am, are, was, were,…”

Sau đây, hocngoaingu.edu xin được giới thiệu cấu trúc của thì hiện tại đơn với động từ ” to be”

Dạng câu Cấu trúc Ví dụ
Câu khẳng định S + am/ is/ are+ N/ Adj
I am +N/Adj
You/We/They + Are
She/He/It + is
I am an engineer →Tôi là một kỹ sư

I am Xiang → Tôi là Xiang

The car is expensive →Chiếc ô tô này rất đắt tiền

Câu phủ định S + am/are/is + not +N/ Adj
(is not = isn’tare not = aren’t)I’m not (am not) + N/Adj
You/We/They + aren’t
She/He/It + isn’t
The car is not  expensive →Chiếc ô tô không đắt tiền

She isn’t beautiful girl→ Cô ấy không xinh đẹp

Câu nghi vấn Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?

  • Am I + N/Adj
  • Are You/We/They…?
  • Is She/He/It…?
Is she your girlfriend? Yes, she is → Cô ấy có phải bạn gái của anh không?

Are you an engineer? →Bạn có phải là kỹ sư không?

→ Xem chi tiết các động từ thường và cách sử dụng động từ tobe trong tiếng Anh

#2. Cấu trúc Thì hiện tại đơn với động từ thường

Công thức present simple với động từ thường có gì khác biệt với động từ To be? Cùng tìm hiểu nhé!

Dạng câu Cấu trúc Ví dụ
Câu khẳng định S + V(s/es)
I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V(nguyên thể)
He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s/es
She goes to school

 

Câu phủ định S + do/ does + not + V(nguyên thể)
do not = don’t
does not = doesn’t
I don’t often go to school by car
Câu nghi vấn Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)?
Yes, S + do/ does.
No, S + don’t/ doesn’t
Wh- + do/ does (not) + S + V (nguyên thể)….?
Does she go to work by taxi?

→ Xem chi tiết các động từ thường và cách sử dụng động từ thường trong tiếng Anh

Cách sử dụng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Các bạn có biết trong tiếng Anh, người ta thường dùng thì hiện tại đơn trong trường hợp, hoàn cảnh nào không. Tất cả sẽ được bật mí ngay sau đây nhé.

#1. Thì hiện tại đơn diễn đạt một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại.
Ví dụ:

  • I watch TV everyday. (Tôi xem vô tuyến mỗi ngày.) → Việc xem vô tuyến lặp lại hàng ngày nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ ở dạng nguyên mẫu.
  • My teacher usually gives us homework. (Giáo viên thường xuyên cho chúng tôi bài về nhà.) → Việc giáo viên giao bài về nhà xảy ra thường xuyên nên ta dùng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “my teacher” (tương ứng với “he” hoặc “she”) nên động từ “give” thêm “s”

#2. Thì hiện tại đơn diễn tả 1 chân lý, 1 sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

  • The Earth goes around the Sun. ( Trái đất quay quanh mặt trời.) → Đây là một sự thật hiển nhiên nên ta dùng thì hiện tại đơn, Chủ ngữ là “The Earth” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “go” thêm “es”.

Diễn tả 1 sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể, như giờ tàu, máy bay chạy hay một lịnh trình nào đó.
Ví dụ:

  • The plane takes off at 6 a.m today. (Máy bay sẽ cất cánh lúc 6 giờ sáng hôm nay.)
  • The train leaves at 10 p.m tomorrow.(Tàu sẽ rời đi vào 10 giờ tối mai. → Mặc dù việc máy bay cất cánh hay tàu rời đi chưa diễn ra nhưng vì nó là một lịch trình nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “The plane”, “The train” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “take”, “leave” phải thêm “s”.

#3. Diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể nào đó.
Ví dụ:

  • I think that your friend is a bad person. (Tớ nghĩ rằng bạn cậu là một người xấu.) → Động từ chính trong câu này là “think” diễn tả suy nghĩ nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ “think” ở dạng nguyên mẫu.
  • She feels very excited. (Cô ấy cảm thấy rất hào hứng.) → Động từ chính “feel” chỉ cảm giác nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “She” nên động từ “feel” phải thêm “s”.

Các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Dấu hiệu để nhận biết câu sử dụng thì hiện tại đơn có 2 dấu hiệu cần nhớ sau:

#1. Hiện tại đơn có các trạng từ chỉ tần suất đi kèm

Dấu hiệu nhận biết dễ dàng nhất của thì hiện tại đơn đó là luôn có các trạng từ chỉ tần suất đi kèm. Các trạng từ chỉ tần suất sau:

  • Always (luôn luôn)
  • usually (thường xuyên)
  • often (thường xuyên)
  • frequently (thường xuyên)
  • sometimes (thỉnh thoảng)
  • seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi)
  • hardly (hiếm khi)
  • never (không bao giờ)
  • generally (nhìn chung)
  • regularly (thường xuyên)

Ví dụ:

  • We sometimes go to the beach. (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)
  • I always drink lots of water. (Tôi thường hay uống nhiều nước.)

→ Xem chi tiết định nghĩa, vị trí, cách dùng trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh

#2. Ngoài ra, dấu hiệu hiện tại đơn còn có các từ:

  • Every day, every week, every month, every year, every morning…(mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).
  • Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

Ví dụ:

  • They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối.)
  • I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần.)

#3. Đặc biệt, cần chú ý đến các từ dưới đây để nhận biết dấu hiệu của thì hiện tại đơn:

Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Ví dụ:

  • He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng.)
  • I go swimming once a week. (Tôi đi bơi mỗi tuần một lần.)

Lưu ý khi sử dụng thì hiện tại đơn

Khi sử dụng thì hiện tại đơn, các bạn cần hết sức chú ý các quy tắc dưới đây để tránh dùng sai hoặc gây hiểu nhầm trong câu.

Quy tắc thêm e/es vào động từ trong thì hiện tại đơn

Với các thì trong tiếng Anh, động từ sẽ được chia dựa theo ngôi của chủ ngữ trong câu. Đối với thì Hiện tại đơn, cần ghi nhớ quy tắc thêm e/es vào động từ trong câu. Đặc biệt lưu ý thêm các quy tắc khác như sau:

  • Với các động từ có kết thúc là p, t, f, k (ví dụ: want-wants; keep-keeps;…) thì thêm “s”vào sau động từ.
  • Với các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s, o (ví dụ: teach-teaches; mix-mixes; wash-washes;…) thì thêm “es” vào sau động từ.
  • Với các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y (ví dụ: lady-ladies;…) thì ta tiến hành bỏ “y” thành “i” và thêm “es” vào sau động từ.
  • Trường hợp động từ bất quy tắc : have-has (ví dụ: She has three children).

Cách phát âm phụ âm cuối s/es

Để phát âm chính xác các phụ âm cuối s/es chúng ta phải dựa trên phiên âm quốc tế (IPA) chứ không dựa vào cách viết.

Trong đó:

  • Phát âm là /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/.
  • Phát âm là /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge).
  • Phát âm là /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại.

Bài tập về thì hiện tại đơn

Hãy vận dụng ngữ pháp về thì hiện tại đơn trong tiếng Anh để làm các bài tập dưới đây.

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn

  1. My brother always ………………………….. Saturday dinner. (make)
  2. Ruth ………………………….. eggs; they ………………………….. her ill. (not eat; make)
  3. “Have you got a light, by any chance?” “Sorry, I …………………………..” (smoke)
  4. ………………………….. Mark ………………………….. to school every day? (go)
  5. ………………………….. your parents ………………………….. your boyfriend? (like)
  6. How often ………………………….. you ………………………….. hiking? (go)
  7. Where ………………………….. your sister …………………………..? (work)
  8. Ann …………………………… usually ………………………….. lunch. (not have)
  9. Who ………………………….. the ironing in your house? (do)
  10. We ………………………….. out once a week. (hang)

Bài 2: Hoàn thành các câu sau (Sử dụng thể khẳng định hoặc phủ định)

Ví dụ:

  • Claire is very open-minded. She knows (know) lots of people.
  • We’ve got plenty of chairs, thanks. We don’t want(not want) any more.
  1. My friend is finding life in Paris a bit difficult. He ………………………….. (speak) French.
  2. Most students live quite close to the college, so they ……………………. (walk) there every day.
  3. How often ………………………….. you ………………………….. (look) in a mirror?
  4. I’ve got four cats and two dogs. I  ………………………….. (love) animals.
  5. No breakfast for Mark, thanks. He ………………………….. (eat) breakfast.
  6. What’s the matter? You ………………………….. (look) very happy.
  7. Don’t try to ring the bell. It ………………………….. (work).
  8. I hate telephone answering machines. I just …………………………..  (like) talking to them.
  9. Matthew is good at basketball. He ………………………….. (win) every game.
  10. We always travel by bus. We ………………………….. (own) a car.

Đáp án

Bài 1:

1. makes
2. doesn’t eat; make
3. don’t smoke
4. Does …… go
5. Do …… like
6. do ….go
7. does … work
8. doesn’t … have
9. does
10. hang

Bài 2:

1. doesn’t speak
2. walk
3. do …look
4. love
5. doesn’t eat
6. look
7. doesn’t work
8. like
9. wins
10. don’t own

Bao Oanh Do

Bao Oanh Do là giảng viên tại Trung tâm ngoại ngữ PopoDooKids, cô đã hỗ trợ hàng ngàn người từ khắp nơi trên thế giới cải thiện khả năng nói tiếng Anh của họ. Cô có bằng cấp về sư phạm tiếng Anh cùng với hơn 15 năm kinh nghiệm dạy học. Bao Oanh Do là người tạo ra các bài học Phát âm tiếng Anh trực tuyến có audio được thiết kế phù hợp với nền tảng ngôn ngữ của học sinh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button