Đại từ trong tiếng Anh | Tất tần tận cách sử dụng dễ hiểu nhất

Đại từ trong tiếng Anh là một trong các loại từ trong tiếng Anh mà bạn nên thành thạo, nắm chắc cách sử dụng của các đại từ trong tiếng Anh giúp bạn đặt câu đúng và vận dụng làm các bài thi đạt kết quả cao.

Vậy làm sao để bắt đầu? Chúng ta cùng đi lại những khái niệm cơ bản nhất nhé!

Với 10 ý nhỏ dưới đây, việc học đại từ sẽ không còn khó!

Đại từ trong tiếng Anh là gì?

Đại từ trong tiếng Anh (Pronoun) viết tắt là P: là các từ dùng để đại diện cho danh từ, cụm danh từ, mục đích chính của đại từ là để thay thế cho một danh từ, cụm danh từ, nhằm tránh được các lỗi nhắc lại danh từ, một cụm danh từ, sự việc nào đó quá nhiều lần.

Chúng ta có thể hiểu qua ví dụ sau:

  • My brother is a teacher.
  • My brother has black hair.
  • My brother is working in his school.

Nếu mỗi lần nhắc anh trai mình cứ phải nói my brother thì hơi chán và mệt. .Vì vậy chúng ta chỉ cần nói my brother lần đầu thôi, những lần tiếp theo chúng ta dùng đại từ thay thế cho my brother: 

My brother is a teacher. He has black hair. He is working in his school.

Bảng đại từ trong tiếng Anh

Đại từ nhân xưng (Đại từ chủ ngữ) Đại từ nhân xưng (Đại từ tân ngữ) Đại từ phản thân Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu
I

(tôi)

me

(là tôi)

myself

(chính tôi)

my

(của tôi)

mine

(là của tôi)

you

(bạn)

you

(là bạn)

yourself, yourselves

(chính bạn

your

(của bạn)

yours

(là của bạn)

he

(anh ấy)

him

(là anh ấy)

himself

(chính anh ấy)

his

(của anh ấy)

his

(là của anh ấy)

she

(cô ấy)

her

(là cô ấy)

herself

(chính cô ấy)

her

(của cô ấy)

hers

(là của cô ấy)

it

(nó)

it

(là nó)

itself

(chính nó)

its

(của nó)

we

(chúng tôi)

us

(là chúng tôi)

ourselves

(chính chúng tôi)

our

(của chúng tôi/chúng ta)

ours

(là của chúng tôi/thuộc về chúng tôi)

they

(chúng nó)

them

(là chúng nó)

themselves

(chính chúng nó)

their

(của chúng)

theirs

(là của chúng nó/thuộc về chúng nó)

Chức năng Đại từ trong tiếng Anh

Đại từ trong tiếng Anh có chức năng chính đó là:

  • Đứng được tất cả các vị trí trong câu đóng vai trò làm chủ ngữ, tân ngữ, sau giới từ…..
  • Diễn đạt câu văn một cách tự nhiên, trôi chảy và không lặp lại.

Ví dụ: She is sick. I went to buy medicine for her.
Đại từ She là chủ ngữ, her là tân ngữ cùng mang nghĩa là cô ấy.

Phân loại Đại từ trong tiếng Anh

Đại từ trong tiếng Anh có mấy loại? Có 7 loại đại từ trong tiếng Anh

  • Đại từ quan hệ trong tiếng Anh
  • Đại từ phản thân trong tiếng Anh
  • Đại từ chỉ định trong tiếng Anh
  • Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh
  • Đại từ bất định trong tiếng Anh
  • Đại từ sở hữu trong tiếng Anh
  • Đại từ nghi vấn trong tiếng Anh
  • Đại từ tân ngữ tiếng Anh

Dưới đây là mô tả chi tiết định nghĩa và cách sử dụng của các đại từ trên

#1. Đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Đại từ quan hệ trong tiếng Anh được sử dụng kết nối các mệnh đề quan hệ với các mệnh đề độc lập. Thông thường, mệnh đề quan hệ được dùng để bổ sung thêm thông tin về một danh từ được đề cập trong câu.

Các đại từ Quan Hệ trong tiếng Anh là: WHO, WHICH, WHOM, THAT, WHOSE

→Xem thêm cách sử dụng các Đại từ quan hệ trong tiếng Anh

#2. Đại từ phản thân trong tiếng Anh

Myself, yourselves, herself, himself, themselves, ourselves, yourselves, itself là các Đại từ phản thân trong tiếng Anh. Nó đề cập đến một người hay một sự vật ở chủ ngữ hoặc mệnh đề, thể hiện là chính đối tượng đó.

Đại từ nhân xưng Đại từ phản thân
I Myself
You Yourselves/Yourselves (số nhiều)
He himself
She Herself
It Itself
We ourselves
You Yourselves
They Themselves

→ Xem chi tiết về cách sử dụng chi tiết Đại từ phản thân trong tiếng Anh

#3. Đại từ chỉ định trong tiếng Anh

Đại từ chỉ định chính là các tính từ chỉ định nhưng vị trí sử dụng khác nhau.

  • Tính từ chỉ định: This book is very good.
  • Đại từ chỉ định: This is my book.
Tính từ chỉ định Đại từ chỉ định Đại từ chỉ định số nhiều
This This These
That That Those

→ Xem chi tiết cách phân biệt Tính từ chỉ định và Đại từ chỉ định trong tiếng Anh

#4. Đại từ nhân xưng ̣ trong tiếng Anh

Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh (hay còn gọi là đại từ xưng hô, đại từ chỉ ngôi) là từ dùng để chỉ, đại diện, thay thế cho một danh từ hoặc cụm danh từ. Sử dụng đại từ nhân xưng giúp tránh sự lặp lại không cần thiết của danh từ, cụm danh từ đó.

Ví dụ:

My sister is a doctor. My sister has long black hair.

→ My sister is a doctor. She has long black hair. Chị tôi là bác sĩ. Chị ấy có mái tóc dài màu đen.

Khi miêu tả về chị gái của mình bạn sẽ chỉ cần nói “my sister” một lần đầu, còn những câu tiếp theo bạn sẽ sử dụng đại từ nhân xưng thay thế. Điều đó khiến cho cuộc hội thoại không bị nhàm chán hay bị lặp lại từ quá nhiều.

Các đại từ Nhân Xưng (Xưng Hô)  trong tiếng Anh cần nhớ:

Đại từ nhân xưng (Đại từ chủ ngữ) Đại từ nhân xưng (Đại từ tân ngữ) Đại từ phản thân Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu
I

(tôi)

me

(là tôi)

myself

(chính tôi)

my

(của tôi)

mine

(là của tôi)

you

(bạn)

you

(là bạn)

yourself, yourselves

(chính bạn

your

(của bạn)

yours

(là của bạn)

he

(anh ấy)

him

(là anh ấy)

himself

(chính anh ấy)

his

(của anh ấy)

his

(là của anh ấy)

she

(cô ấy)

her

(là cô ấy)

herself

(chính cô ấy)

her

(của cô ấy)

hers

(là của cô ấy)

it

(nó)

it

(là nó)

itself

(chính nó)

its

(của nó)

we

(chúng tôi)

us

(là chúng tôi)

ourselves

(chính chúng tôi)

our

(của chúng tôi/chúng ta)

ours

(là của chúng tôi/thuộc về chúng tôi)

they

(chúng nó)

them

(là chúng nó)

themselves

(chính chúng nó)

their

(của chúng)

theirs

(là của chúng nó/thuộc về chúng nó)

→ Xem chi tiết cách sử dụng Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

#5. Đại từ bất định trong tiếng Anh

Đại từ bất định được sử dụng khi chúng ta cần nói đến một người hoặc vật không xác định cụ thể chính xác đó là ai hay cái gì.

Số ít Số nhiều Cả hai
Another Both All
Each Few Any
Either Many More
Much Others Most
Neither Several None
One Some
Other
Anybody/ anyone/ anything
Everybody/ everyone/ everything
Nobody/ no one/ nothing
Somebody/ someone/ something
  • Khi đại từ bất định làm chủ ngữ trong câu thì động từ theo sau phải chia ở số ít.
  • Khi muốn đề cập ngược lại một đại từ không xác định đã được dùng trước đó, chúng ta thường sử dụng một đại từ số nhiều.

#6. Đại từ sở hữu trong tiếng Anh

Đại từ sở hữu dùng để chỉ sự sở hữu và quan trọng nhất đó là nó thay thế cho một danh từ, cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ.

Đại từ nhân xưng Đại từ sở hữu
I Mine
You Yours
He His
We Ours
They Theirs
She Hers
It Its
  • Tính từ sở hữu (possessive adjective) cũng để chỉ sự sở hữu, tuy nhiên, chúng luôn được theo sau bởi một danh từ
  • Đại từ sở hữu (possessive pronoun) thay thế hẳn cho danh từ đó.

→ Xem chi tiết cách sử dụng Đại từ sở hữu trong tiếng Anh và phân biệt tính từ sở hữu trong tiếng Anh

#7. Đại từ nghi vấn trong tiếng Anh

Đại từ nghi vấn là những từ dùng để hỏi. Thông thường các từ này sẽ thường xuất hiện ở ngay đầu câu hỏi và có vai trò diễn tả đối tượng mà câu hỏi hướng đến

Đại từ nghi vấn Nghĩa
Who Ai?
Which Cái nào?
What Cái gì?
Whose Của ai?
Whom Ai?

Chú ý: Phân biệt “Who” và “Whom”

  • Who dùng để thay thế chủ ngữ của một câu
  • Whom thì sẽ thay thế tân ngữ của câu 

→  Xem chi tiết cách sử dụng Đại từ nghi vấn trong tiếng Anh

#8. Đại từ tân ngữ trong tiếng Anh

Đại từ tân ngữ cũng là đại từ nhân xưng nhưng chúng không được làm chủ ngữ mà chỉ được làm tân ngữ hay bổ ngữ. là đại từ đặc biệt phải dùng khi chủ ngữ và bổ ngữ là một.

Bảng Đại từ tân ngữ

Đại từ chủ ngữ Đại từ tân ngữ
I  ME
YOU   YOU
WE  US
THEY  THEM
HE  HIM
SHE  HER
 IT  IT

Ví dụ:

  1. You know me?  Anh biết tôi?  (You là chủ ngữ, Me là tân ngữ)

2. I dislike him. Tôi không thích anh ta.

3. I love her.  Tôi yêu cô ấy

→ Xem vị trí và cách sử dụng Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

#9. Đại từ đối ứng trong tiếng Anh

Ta dùng đại từ Đối Ứng khi từng đối tượng trong hai hay nhiều đối tượng đang hành động theo cùng một cách đối với bên kia. Chỉ có hai đại từ đối ứng là: each other; one another

Ví dụ:

A đang nói chuyện với B, và B đang nói chuyện với A. Khi đó ta nói:

A and B are talking to each other. A và B đang nói chuyện với nhau.

Lưu ý: 

  • Phải có hai hoặc nhiều người, các thứ hoặc các nhóm người có liên quan (vì vậy ta không thể dùng đại từ đối ứng với tôi, bạn [số ít], anh ấy/cô ấy/nó)
  • Những người, thứ, nhóm người đó phải đang làm cùng một việc.

#10.  Đại từ nhấn mạnh trong tiếng Anh

Đại từ nhấn mạnh có hình thức giống như đại từ phản thân Reflexive pronoun. Đại từ nhấn mạnh là:  myself, herself, himself.

→Xem lại Đại từ phản thân ở mục phía trên.

Ngữ pháp tiếng Anh là chìa khóa giúp bạn học thành công một môn ngoại ngữ, Đại từ trong tiếng Anh là phần kiến thức trong ngữ pháp tiếng Anh, bài viết trên được các thầy cô có kinh nghiệm dày dặn trong việc giảng dạy tiếng Anh kiểm duyệt. Bạn hãy đọc kỹ và luyện tập tốt phần kiến thức này nhé.

Đỗ Oanh

Bao Oanh Do là giảng viên tại Trung tâm ngoại ngữ PopoDooKids, cô đã hỗ trợ hàng ngàn người từ khắp nơi trên thế giới cải thiện khả năng nói tiếng Anh của họ. Cô có bằng cấp về sư phạm tiếng Anh cùng với hơn 15 năm kinh nghiệm dạy học. Bao Oanh Do là người tạo ra các bài học Phát âm tiếng Anh trực tuyến có audio được thiết kế phù hợp với nền tảng ngôn ngữ của học sinh.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button