Danh từ ghép trong tiếng Anh | Khái niệm | Cấu tạo

Danh từ ghép là là một loại danh từ trong tiếng Anh thường xuyên dùng. Tuy xuất hiện khá phổ biến nhưng không phải lúc nào chúng ta cũng nhận ra chúng và áp dụng được thành thạo. Để làm tốt dạng bài tập danh từ ghép tiếng Anh, các bạn cần nắm vững lý thuyết về định nghĩa, quy tắc thành lập cũng như một số danh từ ghép phổ biến. Hãy cùng Anh ngữ PopodooKids tìm hiểu thêm về nó nhé!

Khái niệm danh từ ghép, danh từ đơn

Danh từ được chia làm 2 dạng phổ biến là: Danh từ đơn và Danh từ ghép. Trước tiên chúng ta cùng nhau tìm hiểu về danh từ đơn nhé.

1. Danh từ đơn

Danh từ đơn hay còn gọi là danh từ đơn giản (simple noun), loại này chỉ bao gồm 1 từ duy nhất.

Ví dụ: cat (con mèo), tree (cái cây), house (ngôi nhà), …

2. Danh từ ghép

Danh từ ghép (Compound noun) là những danh từ có cấu tạo gồm hai từ trở lên ghép lại với nhau. Nó được tạo thành bằng những từ khác nhau nhưng có quan hệ nghĩa với nhau để tạo thành một từ mới mang ý nghĩa mới. Phần lớn danh từ ghép trong tiếng Anh được thành lập khi một danh từ hay tính từ kết hợp với một danh từ khác.

Ví dụ: Từ “toothpaste”: bản thân 2 từ tooth (răng) và paste (hồ/bột) đều có nghĩa riêng của nó, nhưng khi ta nối chúng lại với nhau thì sẽ tạo thành một từ mới toothpaste (kem đánh răng).

Phân loại danh từ ghép trong tiếng Anh

Danh từ ghép trong tiếng Anh bao gồm 3 loại chính là:

  • Danh từ mở: từ có khoảng trống giữa các thành phần.
    Ví dụ: running shoe, bus stop, …
  • Danh từ nối: từ có dấu gạch ngang giữa các thành phần.
    Ví dụ: living-room, six-pack, sister-in-law, …
  • Danh từ đóng: từ viết liền, không có khoảng trống hoặc gạch nối giữa các thành phần.
    Ví dụ: girlfriend, bedroom, …

Cách cấu tạo nên danh từ

Danh từ ghép trong tiếng Anh rất đa dạng với nhiều cách cấu tạo khác nhau. Dưới đây là tổng hợp các cách cấu tạo nên danh từ ghép:

  1. Danh từ + danh từ ( noun + noun):
    Ví dụ: schoolboy (nam sinh), toothpaste (kem đánh răng), kitchen table (bàn bếp),…
  2. Tính từ + danh từ ( adjective + noun):
    Ví dụ: quicksilver ( thủy ngân ), blackboard ( bảng đen), greenhouse ( nhà kính),…
  3. Danh từ + danh động từ ( noun + gerund): Trong trường hợp này, danh từ ghép thường chỉ một công việc.
    Ví dụ: bird-watching ( việc quan sát chim), fruit picking ( việc hái quả),…
  4. Danh động từ + danh từ ( gerund +noun):
    Ví dụ: waiting-room ( phòng chờ), swimming pool ( hồ bơi ),…
  5. Các trường hợp khác:
    • Tính từ + động từ ( adjective + verb) : well-being ( tình trạng tốt)
    • Động từ + danh từ ( verb + noun)
    • Trạng từ + động từ ( adverb + verb)
    • Động từ + trạng từ/giới từ ( verb + adverb/prep): checkin ( đăng ký)
    • Danh từ + giới từ ( noun + preposition) : voice-over ( lời thuyết minh)
    • Danh từ + tính từ ( noun + adjective)
    • Từ + giới từ + từ : mother-in-law ( mẹ chồng)
    • Giới từ + danh từ ( prep + noun): underground ( thế giới ngầm)

⇒ Lưu ý:

  • Những danh từ ghép như “whiteboard” (bảng trắng), “bedroom” (phòng ngủ),…thường được tạo nên bằng sự kết hợp giữa những từ có một âm tiết.
    Ví dụ: living room (phòng khách) = living + room, drawing board (bảng vẽ) = drawing + board.
  • Thông thường trọng âm của những danh từ ghép sẽ rơi vào âm tiết đầu tiên.

Số nhiều của các danh từ ghép

Cấu trúc danh từ ghép khá phổ biến nhưng cũng gây không ít khó khăn cho người học tiếng Anh. Chắc hẳn nhiều người sẽ cảm thấy lúng túng khi chuyển danh từ ghép sang số nhiều do chúng có nhiều thành phần, không rõ “s” sẽ thêm vào đâu.

  • Trong hình thức danh từ ghép, danh từ + danh từ ( noun + noun) thì danh từ thứ nhất thường ở dạng số ít và danh từ thứ 2 thường được đổi sang dạng số nhiều.
    Ví dụ:
    boyfriend ( bạn trai) → boyfriends.
    ticket collector ( người soát vé ) → ticket collectors (collectors là danh từ chính, phải thêm “s”).
  • Trong hình thức: danh từ + trạng từ ( noun + adverb), danh từ + giới từ + danh từ ( noun + prep + noun), danh từ + tính từ ( noun + adjective) thì hình thức số nhiều thường được thành lập với danh từ đầu tiên.
    Ví dụ:
  • passer-by ( người qua đường) → passers-by
  • father-in-law ( bố vợ/chồng) → fathers-in-law
  • court-martial ( toán án quân sự)→ courts- martial

 

  • Trong các hình thức danh từ ghép còn lại: tính từ + danh từ ( adjective + noun), danh động từ + danh từ (gerund + noun), động từ + danh từ ( verb + noun), v.v thì hình thức số nhiều biến đổi ở phần sau cùng.
    Ví dụ:

 

  • blackboard ( bảng đen ) → blackboards
  • washing machine ( máy giặt ) → washing machines
  • pickpocket ( kẻ móc túi) → pickpockets
  • breakdown ( sự suy sụp ) → breakdowns

Danh từ ghép là một cấu trúc ngữ pháp khá phổ biến trong các bài tập tiếng Anh. Bài viết trên đây đã hỗ trợ các bạn giải đáp tất tần tật các thắc mắc về định nghĩa, quy tắc cấu tạo, cách chuyển sang dạng số nhiều và một số danh từ ghép trong tiếng Anh thông dụng. Hi vọng qua bài viết này các bạn có thể ôn luyện thật tốt và tự tin hơn khi gặp dạng bài tập này.

Bài tập danh từ ghép trong tiếng Anh

Bài 1: Chọn đáp án đúng

1. A shoe of leather is a__________

a. leather shoe      b. Shoe leather         c. shoed leather         d. skinned leather

2. This is my________ plantation.

a. Mother-in-law       b. mother-in-law’s

c. mother-in-law’s     d. mother’s-in-law

3. ________ shoes are always of various types.

a. Woman’                  b. Womans’              c. Women’s                 d. Womens’

4. Glasses for holding beer are________

a. glass-beer         b. beerglasses          c. glasses of beer       d. beer’s glasses

5. A horse which runs races is calleda__________

a. horse race              b. race-horse            c. racing horse           d. Races-horse

6. A table used for writing is called__________

a. table- writing          b. a writing             c. a written table         d. a writing table

7. They are__________

a. woman- professors                    b. womans- professors

b. women professors                      d. women’s professors

8. We have got a lot of_______

book of exercise                         b. exercises-books

exercise’s book’s                        d. exercise-books

9. They’d like to spend the week-end at ________

a. their aunt’s                                 b. their aunt

c. their aunt’s house                       d. their aunt

10. The ________ is long.

a. knife’s handle                              b. knif’s handle

c. knife handle                                 d. handle of the knife

Bài 2: Điền từ thích hợp vào câu

  • 5-year
  • 20-minute
  • 2-hour
  • 5-year
  • 5 days
  • 10-day
  • 700 pages
  • 10-minute
  • 50-page
  • 24 hours
  • 100 guests
  • 7 miles
  • 100-year-old

1. This book is quite thick. It has up to ______.

2. I sent you a ______ magazine yesterday. Did you watch them all?

3. The meeting did not have any changes. It is still a ______ project.

4. At university, I usually have a ______ break after each lesson.

5. At work, my boss usually has a ______ break for coffee or tea.

6. There are ______ in a day.

7. It is only a ______ flight from Ho Chi Minh City to Hanoi.

8. It was a great conference. There were about ______ in the workshop.

9. Jane has just been hired to work for my company. She has a ______ contract working here.

10. In the garden of my father there is a ______ tree.

11. My husband usually works ______ a week. sometimes he has to work on Saturday or Sunday when he has urgent contract

12. We have been walking for a long time. And we need to walk ______ to get to the train station.

13. Our family started on February 11 for a vacation and plan to return on February 21. So our family will have a ______ vacation in Australia.

Đáp án

Bài 1:

1.a 2.b 3.c 4.b 5.b
6.b 7.c 8.d 9.a 10.a

Bài 2:

1. 700 pages

2. 50-pages

3. 5-year

4. 10-minute

5. 20-minute

6. 24 hours

7. 2-hour

8. 100 guests

9. 5-year

10. 100-year-old

11. 5 days

12. 7 miles

13. 10-days

Trên đây là toàn bộ cách sử dụng danh từ ghép trong tiếng Anh mà bạn cần học để nắm chắc ngữ pháp tiếng Anh vận dụng vào giao tiếp hàng ngày và các kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh.

Xem các loại danh từ trong tiếng Anh khác:

→ Xem cách sử dụng Danh từ số ít và danh từ số nhiều

→ Xem cách sử dụng Danh động từ trong tiếng Anh

→Xem cách sử dụng Danh từ chung và danh từ riêng

→ Xem cách sử dụng Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

→ Xem cách sử dụng Cụm danh từ trong tiếng Anh

Đỗ Oanh

Bao Oanh Do là giảng viên tại Trung tâm ngoại ngữ PopoDooKids, cô đã hỗ trợ hàng ngàn người từ khắp nơi trên thế giới cải thiện khả năng nói tiếng Anh của họ. Cô có bằng cấp về sư phạm tiếng Anh cùng với hơn 15 năm kinh nghiệm dạy học. Bao Oanh Do là người tạo ra các bài học Phát âm tiếng Anh trực tuyến có audio được thiết kế phù hợp với nền tảng ngôn ngữ của học sinh.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button