Ngữ pháp tiếng Anh

Đại từ quan hệ trong tiếng Anh là gì? | Chức năng | Cấu chúc | Cách dùng

Trong khi học, làm bài kiểm tra cũng như bài thi tiếng Anh, chúng ta thường hay bắt gặp các đại từ quan hệ. Vậy đại từ quan hệ là gì? Hãy cùng PopodooKids tìm hiểu về nó và các chức năng, cách dùng của nó nhé!

Đại từ quan hệ trong tiếng Anh là gì?

Dai-tu-quan-he

 

Đại từ quan hệ là một phần trong câu mệnh đề quan hệ, nó được sử dụng để nối mệnh đề quan hệ với mệnh đề chính trong câu, có chức năng vừa là liên từ, vừa là đại từ trong câu.

Các đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Có tổng 5 đại từ quan hệ trong tiếng Anh với sự khác nhau về đối tượng ám chỉ và cách thể hiện.

#1. Đại từ Quan Hệ Who

Đại từ Quan Hệ Who là đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau Who bắt buộc là một động từ

Ví dụ: The man who is sitting by the fire is my father.

→ That is the boy who helped me to find your house.

#2. Đại từ Quan Hệ Whom

Là đại từ quan hệ chỉ người làm tân ngữ, đứng sau tiền ngữ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. Theo sau Whom là một chủ ngữ

Ví dụ: The woman whom you saw yesterday is my aunt.

→ The boy whom we are looking for is Tom.

#3. Đại từ Quan Hệ  Which

Là đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó. Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.

→ This is the book which I like best.

The hat is red. It is mine.

→ The hat which is red is mine.

Chú ý:  Khi which làm tân ngữ, ta có thể lược bỏ which

Ví dụ: The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

#4. Đại từ Quan Hệ That

Là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại Restricted Clause (Mệnh đề xác định)

Ví dụ:

  • That is the book that I like best.
  •  That is the bicycle that belongs to Tom.
  •  My father is the person that I admire most.
  • I can see the girl and her dog that are running in the park.

#5. Đại từ Quan Hệ Whose

Là đại từ quan hệ chỉ người, thay cho tính từ sở hữu. Whose cũng được dùng cho of which. Theo sau Whose luôn là 1 danh từ.

Ví dụ:

The boy is Tom. You borrowed his bicycle yesterday.
→ The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.

Bảng hình dung chi tiết:

Chức năng chỉ Chủ ngữ Tân ngữ Đại từ sở hữu
Người Who Who/ whom Whose
Vật Which Which Whose
Người hoặc vật That That

Chú ý: Cần phân biệt rõ các từ Where, When, Why không phải là đại từ quan hệ mà các từ này được gọi là các trạng từ quan hệ

Hình dung sự quy đổi giữa trạng từ quan hệ và đại từ quan hệ như sau:

  • When =in/on which : Khi nào/ ở lúc nào
  • Where = in/at which: Ở đâu / Ở chỗ nào
  • Why = for which: Tại sao? / Do cái nào?

Chức năng của đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Trong câu tiếng Anh, đại từ quan hệ có 3 chức năng chính như sau:

  • Thay cho một danh từ ngay trước nó, làm một nhiệm vụ trong mệnh đề (clause) theo sau, liên kết mệnh đề với nhau.
  • Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổi dù thay cho một danh từ số ít hay số nhiều.
  • Động từ theo sau thay đổi tùy theo tiền tiến từ của đại từ quan hệ. Mệnh đề có chứa đại từ quan hệ được gọi là mệnh đề quan hệ (relative clause) hay mệnh đề tính ngữ (adjective clause). Danh từ được đại từ quan hệ thay thế gọi là tiền tiến từ (antecedent) của nó.

Các mệnh đề dùng sau đại từ quan hệ trong tiếng Anh còn được phân chia thành mệnh đề quan hệ xác định (defining clause) và mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining clause). Mỗi mệnh đề có ý nghĩa và cách dùng khác nhau, cụ thể:

  • Mệnh đề quan hệ xác định dùng để làm rõ nghĩa của mệnh đề phía trước, nếu không có mệnh đề xác định này thì không thể hiểu được mệnh đề phía trước.

Ví dụ: The boy whom you met yesterday is my son. (Cậu bé hôm qua bạn gặp là con trai tôi).
→ Như vậy, nếu không có mệnh đề phía sau “whom you met yesterday” thì mệnh đề phía trước “the boy” không có ý nghĩa. Do đó trong câu rút gọn không thể lược bỏ mệnh đề quan hệ xác định.

  • Mệnh đề quan hệ không xác được dùng để làm rõ ý nghĩa vế trước, do vậy mệnh đề không xác định có thể lược bỏ mà câu vẫn rõ nghĩa.

Ví dụ: My father, whom you met yesterday, is a doctor. (Bố tôi, người bạn gặp hôm qua, là một bác sĩ).
→ Trong câu trên, nếu loại bỏ mệnh đề quan hệ không xác định “whom you met yesterday” (người bạn gặp hôm qua) thì câu vẫn rõ nghĩa “ My father is a doctor” (Bố tôi là bác sĩ).

Dù đứng trước đại từ quan hệ là danh từ số nhiều hay số ít thì hình thức của chúng cũng không thay đổi. Các mệnh đề chứa đại từ quan hệ được gọi là mệnh đề quan hệ (relative clause) hay mệnh đề tính từ (adjective clause).

Đại từ quan hệ Loại danh từ thay thế Vai trò trong câu
Who chỉ người chủ từ
Whom chỉ người túc từ
Which chỉ vật chủ từ hay túc từ
That chỉ người hay chỉ vật chủ từ hay túc từ
Whose chỉ người chỉ quyền sở hữu

Cách sử dụng đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Đại từ quan hệ được dùng trong mệnh đề quan hệ như thế nào? Cách sử dụng Đại từ quan hệ chuẩn nhất dễ hiểu nhất dưới đây:

Đại từ quan hệ Chức năng trong câu Ví dụ
Who
  • Chỉ đối tượng là người.
  • Đóng vai trò làm: Chủ ngữ (S) hoặc tân ngữ (O)
The girl who is wearing the red shirt is my neighbor. Cái cô gái mà mặc áo màu đỏ là hàng xóm của tôi
Whom
  • Chỉ người
  • Chỉ đóng vai trò làm tân ngữ (O)
The people whom my parents are talking to are my relatives.

Người mà bố mẹ tôi đang nói chuyện cùng là họ hàng của tôi.

Which
  • Chỉ người hoặc chỉ vật
  • Đóng vai trò làm : S, O
Did she take my computer which I put on the table?

Cô ấy đã lấy cái máy tính mà tôi để trên bàn đi rồi phải không? 

Whose
  • Chỉ tính sở hữu
  • Cấu trúc là: N whose N
Mr. David, whose son has just achieved the first prize in the last Math competition, is very proud of what his son has done.

Mr. David, người mà có con trai đã đạt giải nhất trong cuộc thi Toán, rất tự hào về những gì con trai đã làm được.

That
  • Chỉ người và vật
  • Đóng vai trò là S hoặc  O
I love eating fruits which are rich in vitamins.

Tôi thích ăn hoa quả thứ mà rất giàu vitamins

Một số lưu ý khi sử dụng đại từ quan hệ

Khi sử dụng đại từ quan hệ cần chú ý 2 điểm dưới đây:

#1. Khi nào cần dùng dấu phẩy?

Trong mệnh đề quan hệ không xác định ta cần sử dụng dấu phẩy khi các danh từ đó là:

  • Là vật duy nhất ai cũng biết: Sun, moon, …
  • Tên riêng: Hue, Mary…
  • Có sở hữu đứng trước danh từ.
  • Có “this”, “that”, “these”, “those” đứng trước danh từ.

#2. Đặt dấu phẩy ở đâu cho đúng?

Dùng dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề trong trường hợp mệnh đề quan hệ ở giữa.

Ví dụ: My mother, who is a cook, cooks very well.
(Mẹ của tội, là một người làm bếp nấu ăn rất ngon).

Dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề, cuối mệnh đề dùng dấu chấm trong trường hợp mệnh đề quan hệ ở cuối.

Ví dụ: This is my mother, who is a cook.
(Đó là mẹ của tôi, người mà làm đầu bếp).

Rút gọn đại từ quan hệ trong tiếng Anh

Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ?

Ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ khi danh từ mà nó thay thế đóng vai trò là tần ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định và không có giới từ đi kèm.

Ví dụ: My father is the person that I admire most.

=> My father is the person I admire most.

♠ Như vậy, với các kiến thức trên đây, chúng ta đã phần nào hiểu được đại từ quan hệ và cách dùng mệnh đề quan hệ có giới từ. Để hiểu rõ hơn, hãy cùng hoàn thành các bài tập dưới đây nhé!

Bài tập:

Bài 1: Điền đại từ quan hệ thích hợp vào chỗ trống

a/ Do you know the girl ______ is standing outside the school?

b/ The man ______ lives next-door is Chinese.

c/ The dictionary ______ you gave her is very good.

d/ A burglar is someone ______ breaks into a house and steals things.

e/ The family ______ car was stolen last week is the Bills.

f/ A bus is a big car ______ carries lots of people.

g/ The man ______ mobile was ringing did not know what to do.

h/ Buses ______ go to the airport run every half hour.

Bài 2: Chọn đại từ quan hệ phù hợp

1. She gives her children everything __________ they want.

a. that

b. which

c. who

d. what

2. Nora is the only person __________ understands me.

a. whom

b. who

c. whose

d. that

3. The man __________ mobile was ringing did not know what to do.

a. who

b. whom

c. which

d. whose

4. A bus is a big car __________ carries lost of people.

a. which

b. whom

c. that

d. who

5. The phone __________ belongs to An is on the table.

a. whose

b. what

c. which

d. that

6. The family __________ car was stolen last week is the Smiths.

a. who

b. that

c. whose

d. what

7. Lam met a girl __________ I used to employ.

a. who

b. (x)

c. that

d. whom

8. The newspaper to __________ we subscribe is delivered regularly.

a. whom

b. that

c. whose

d. which

9. live in a city __________ is in the north of Vietnam.

a. what

b. which

c. where

d. that

10. He arrived with a friend __________ waited outside in the car.

a. that

b. whom

c. which

d. who

Đáp án:

Bài 1:

a/ who

b/ who

c/ which

d/ that

e/ whose

f/ which

g/ whose

h/ that

Bài 2:

  1. A
  2. B
  3. D
  4. A
  5. D
  6. C
  7. C
  8. D
  9. D
  10. D

Bao Oanh Do

Bao Oanh Do là giảng viên tại Trung tâm ngoại ngữ PopoDooKids, cô đã hỗ trợ hàng ngàn người từ khắp nơi trên thế giới cải thiện khả năng nói tiếng Anh của họ. Cô có bằng cấp về sư phạm tiếng Anh cùng với hơn 15 năm kinh nghiệm dạy học. Bao Oanh Do là người tạo ra các bài học Phát âm tiếng Anh trực tuyến có audio được thiết kế phù hợp với nền tảng ngôn ngữ của học sinh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button