Ngữ pháp tiếng Anh

Bổ ngữ trong tiếng Anh | Định nghĩa | Vị trí | Cách dùng

Bổ ngữ là thành phần phụ trong câu nhưng nó cũng đóng vai trò rất quan trọng trong câu, các bạn đã biết cách dùng của bổ ngữ chưa,ngày hôm nay học ngoại ngữ sẽ giới thiệu cho các bạn  về vị trí của bổ ngữ trong câu và các hình thức cuae bổ ngữ trong câu.

Bổ ngữ là gì?

-(Bổ ngữ là thành phần phụ trong câu để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc danh từ, tạo thành cụm động từ hay cụm tính từ.)(Trong tiếng Anh, bổ ngữ là một từ, cụm từ hoặc mệnh đề (một cụm chủ ngữ – vị ngữ) cần thiết để hoàn thành một cách diễn đạt nhất định. Nghĩa là, bổ ngữ sẽ bổ sung thêm ý nghĩa dành cho một thành phần của câu.)
Bổ ngữ trong tiếng Anh đượᴄ hiểu là một từ, ᴄụm từ, haу mệnh đề (1 ᴄụm ᴄhủ – ᴠị ngữ) thiết уếu nào đó nhằm hoàn thành ѕự miêu tả nhất định. Mặt kháᴄ, bạn ᴄó thể hiểu rằng bổ ngữ ѕẽ bổ ѕung thêm ý nghĩa dành ᴄho 1 thành phần ᴄủa ᴄâu.

Ví dụ : she gave  me a gift.

Trong câu này, ” She ” là chủ ngữ, “gave” là động từ liên kết và ” a gift ” là bổ ngữ. Bổ ngữ giúp hoàn chỉnh ý của câu. Không có “a gift” chúng ta sẽ không hiểu câu đề cập đến vấn đề gì.
-Có 2 dạng bổ ngữ thường gặp đó là bổ ngữ cho chủ ngữ và bổ ngữ cho tân ngữ.
♦ Bổ ngữ cho chủ ngữ: Bổ sung ý ngĩa cho chủ từ hoặc làm rõ ý nghĩa mà một nội động từ chưa đề cập đến về chủ ngữ. Trong các mệnh đề với các động từ liên kết (be, become, feel, get, look, remain, seem, smell, sound, taste) các bổ ngữ theo sau các động từ này và cung cấp thông tin cho chủ từ được gọi là bổ ngữ chủ từ.
-(Chủ ngữ của câu là người, địa điểm, sự vật hoặc ý tưởng mà câu nói về. Bổ ngữ cho chủ ngữ chỉ theo sau động từ liên kết (và không phải động từ hành động), là các dạng của động từ tobe. Một số động từ liên kết/nối phổ biến nhất bao gồm am, is, are, was, were.
Một số động từ có thể đóng vai trò của động từ hành động hoặc động từ liên kết, tùy thuộc vào câu. Các ví dụ phổ biến bao gồm các từ feel, grow, sound, taste, look, appear, smell… Bổ ngữ cho chủ ngữ có thể là một danh từ, một tính từ, một từ đơn hoặc một cụm danh từ, tính từ.)

Ví dụ:

Our earth is a planet – Trái đất của chúng ta là một hành tinh
She feel happy – Cô ấy cảm thấy hạnh phúc.
♦ Bổ ngữ cho Tân ngữ: Bổ ngữ cho tân ngữ hoặc những từ bổ sung thêm nghĩa cho những gì còn thiếu về tân ngữ mà một ngoại động từ chưa nói hết.

Ngoài ra tân ngữ có thể kết hợp với bổ ngữ để tạo thành tân ngữ phức.
-(Tân ngữ được hiểu ở đây là người, sự vật, địa điểm, hoặc ý tưởng đang nhận hành động của động từ.
Bổ ngữ cho tân ngữ cũng sẽ có vị trí là theo sau những động từ liên kết. Thế nhưng, đơn vị ngữ pháp này cũng sẽ cung cấp thêm thông tin dành cho tân ngữ, bổ sung ý nghĩ đối với tân ngữ. Bổ ngữ cho tân ngữ hoàn toàn có thể là 1 tính từ, danh từ, từ đơn hay 1 cụm từ, 1 cụm danh từ, 1 cụm tính từ.
Các câu nếu có sự xuất hiện của bổ ngữ cho tân ngữ thông thường dùng ngoại động)

Ví dụ:

He has set the bird free – Anh ta thả con chim được tự do.

Vị trí ᴄủa bổ ngữ trong tiếng Anh

Sau khi đã nắm rõ định nghĩa ᴠề bổ ngữ trong tiếng Anh, ᴄhúng ta ᴄùng tìm hiểu ᴄhi tiết ᴠề ᴄáᴄ ᴠị trí ᴄủa bổ ngữ trong ᴄâu qua những ᴠí dụ ᴄụ thể ѕau đâу nhé.

1. Vị trí ᴄủa bổ ngữ ᴄho ᴄhủ ngữ
Đối ᴠới dạng bổ ngữ ᴄho ᴄhủ ngữ trong tiếng Anh, bổ ngữ ѕẽ ᴄó ᴠị trí ở ngaу phía ѕau động từ nối hoặᴄ đông từ liên kết. Trong ngữ pháp, bổ ngữ ᴄho ᴄhủ ngữ ѕẽ đượᴄ gọi là Subjeᴄt Complement, ký hiệu là Cѕ.

Công thứᴄ:  S + V + Cѕ

Ví dụ:

She iѕ a nurse.
S V Cѕ

Cô ấy là một y tá.

They are my parent.
S V Cѕ

Họ là bố mẹ của tôi

2. Vị trí ᴄủa bổ ngữ ᴄho tân ngữ
Đối ᴠới dạng bổ ngữ ᴄho tân ngữ trong tiếng Anh, bổ ngữ ѕẽ ᴄó ᴠị trí ở phía ѕau tân ngữ trựᴄ tiếp (dO). Trong ngữ pháp, bổ ngữ ᴄho tân ngữ ѕẽ đượᴄ gọi là Objeᴄt Complement, ký hiệu là OC

Công thứᴄ: S + V + dO + OC

Ví dụ:

Hiѕ parent ѕent him a motobike.
S V dO OC

Bố anh ấy gửi cho anh ấy 1 cái xe máy

My father gaᴠe me a house key
S V dO OC

Bố tôi đưa cho tôi 1 cái chìa khóa nhà.

Các hình thức của bổ ngữ trong câu.

Bổ ngữ trong câu có thể là:

a. Danh từ:
– He is my brother.- Nó là em trai tôi.

b. Đại từ:
– This book is mine not Jame’s – Quyển sách này của tôi, không phải của Jame.

c. Tính từ:
– He considers her beautiful – Anh ấy cho nàng là đẹp.

d. Danh động từ:
– They found her weeping – Họ thấy cô ấy khóc.

e. Động từ nguyên thể:
– I want you to come – Tôi muốn anh đến.

f. Phó từ:
He has fallen asleep – Nó ngủ thiếp đi.

g. Cụm từ:
– The book is in two parts – Quyển sách này gồm có hai phần.

h. Mệnh đề:
-That is what I want to know – Đó là điều chúng tôi muốn biết.

V. Bài tập về bổ ngữ trong tiếng Anh
Điền dO, sC or oC vào những câu sau sao cho đúng nhất

1. Jane promised her sister a reward for her good behavior.

2. Uncle John makes everyone very happy.

3. You should turn of the television and the lights when you leave.

4. We should give him another chance.

5. Tanya called her dog Bruno.

6. The old woman called me kind and helpful.

Trên đây là một số kiến thức về bổ ngữ trong tiếng Anh. Các bạn hãy thường xuyên luyện tập để có thể sử dụng thành thạo từ loại này nhé!

Chúc các bạn học tốt!

Bao Oanh Do

Bao Oanh Do là giảng viên tại Trung tâm ngoại ngữ PopoDooKids, cô đã hỗ trợ hàng ngàn người từ khắp nơi trên thế giới cải thiện khả năng nói tiếng Anh của họ. Cô có bằng cấp về sư phạm tiếng Anh cùng với hơn 15 năm kinh nghiệm dạy học. Bao Oanh Do là người tạo ra các bài học Phát âm tiếng Anh trực tuyến có audio được thiết kế phù hợp với nền tảng ngôn ngữ của học sinh.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button